Cái này là bcm nó gì?

Nẫu
17-10-05, 03:07
Các bác trình cao tra hộ em phát cái từ chronobiology dịch cho nuột nó là gì ạ? Em dịch nó là "sinh học nhịp điệu" nghe nó ngang như đấm vào tai ý, nhưng nó lại nói lên được bản chất.
Salut
17-10-05, 03:33
Các bác trình cao tra hộ em phát cái từ chronobiology dịch cho nuột nó là gì ạ? Em dịch nó là "sinh học nhịp điệu" nghe nó ngang như đấm vào tai ý, nhưng nó lại nói lên được bản chất.
Em dốt, nhưng mà nghe cũng như đấm vào tai thiệt, vì tưởng nhầm sang môn nghiên cứu thể dục nhịp điệu.

Theo em thì nên dịch là Vòng sinh lý học (Hi hi, không muốn dùng từ Vòng sinh học học) hoặc là Chu kì Sinh lý học.

Định nghĩa: Chronobiology is a field of biology that examines time-related phenomena in living organisms. These cycles are important in many essential biological processes that occur in a "scheduled" fashion, such as eating, sleeping, mating, hibernating, migration, and cellular regeneration.
(@Wiki)
Nẫu
17-10-05, 04:18
Thôi em để sinh học chu kỳ vậy. Vẫn thấy ngang, vì chrono chứ không phải cyclo. Nhưng có vẻ hiểu ý.
Chứ nói như bác sà đụt em thì theo em không ổn ở chỗ, là ở đây không phải là sinh lý học (physiology) mà là sinh vật học (biology). Mà bê nguyên từ "sinh vật" trần xì lại làm liên tưởng đến khủng long hay mấy con trong quần. Mấy lại bác cứ cứng ngắc mang cái chữ "học" nhét vào cuối từ tưởng như cho có vẻ hàn lâm, song nếu bác viết một cụm từ dài tràng giang rồi cộng thêm cái "học" nữa thì chắc đọc đứt hơi, lại làm người đọc dễ lầm ra cái "chu kỳ" đứng riêng với cái "sinh lý học" hay "sinh vật học" mất.
Các bác có cao kiến gì nữa giúp em mấy.
Salut
17-10-05, 04:39
:24: há há, em dốt sinh học quá, bác Nẫu thông cảm cho em nhá. Sinh học Chu kỳ nghe cũng được đấy nhỉ. Chrono có nghĩa là thời gian, em nghĩ dịch như bác là hay, Sinh học Chu kỳ, dưng mà nghe nó giống Chu kỳ Sinh học quá nhể. Nói vậy được không: Sinh học Chu kỳ là một bộ môn khoa học nghiên cứu về Chu kỳ Sinh học? Nghe kiểu như Bóng đá là người ta đá quả bóng, bóng chuyền là người ta chuyền quả bóng í nhỉ.
TheDifference
17-10-05, 04:43
Chú Nẫu anh ngày một nẫu, anh thật. Cái đó dịch là "Nhịp sinh học", điệu điếc gì ở đây.
Gaup
17-10-05, 04:58
Ngành Thời sinh học...

ngắn gọn lại là thời sinh như vi sinh, trụ sinh, kháng sinh, cộng sinh...vv

nhịp nhịp điệu điệu cái đ.éo gì bác Dít em?
TheDifference
17-10-05, 05:20
Định nghĩa: Chronobiology is a field of biology that examines time-related phenomena in living organisms. These cycles are important in many essential biological processes that occur in a "scheduled" fashion, such as eating, sleeping, mating, hibernating, migration, and cellular regeneration.
(@Wiki)

Bác Gấu em dạo này bận yêu đương ghen tuông phụ bạc khảo luận nên lẫn mất dzồi. Bác đọc kỹ đoạn trên hộ em phát. Một vòng ăn ngủ đụ ị không phải là một "nhịp" thì là gì bác em?

P/s: Hic! Bác em buzz em Tia vào gúc ra đoạn dài thế kia, chơi kiểu gọi hội. Em thua bác em. :D
Tia
17-10-05, 05:32
Gấu công nhận giỏi Google

Thời Sinh học là đúng rồi

Tham khảo ở đây

THỜI TRỊ LIỆU

(Chronotherapy)



Bác sĩ Trịnh Cường



Mặc dầu thời sinh học (chronobiology) đã được nhận thấy từ hơn ba trăm năm qua, đầu tiên từ một số loài cây, song mới chỉ áp dụng vào việc chữa trị thời gian gần đây. Đây là phương pháp thời trị liệu.



Nhiệt độ cơ thể con người, sự hoạt động của não, giấc ngủ, cơ năng các bộ phận, sự bắt nguồn và độ nặng nhẹ của một căn bệnh thay đổi trong ngày theo một chương trình định trước để cơ thể quen với môi trường của chính mình cũng như môi trường chung quanh bên ngoài.



Đồng hồ sinh học trong cơ thể chúng ta thay đổi một cách có thể tiên đoán trước trong thời gian 24 giờ. Thời nhịp ngày 24 tiếng (circadian rhythm) liên quan đến ánh sáng và bóng tối của ngày.



Thời sinh học (chronobiology)


Thời sinh học là ngành khoa học nghiên cứu thời gian của những hoạt động sinh học. Qua các tìm hiểu về nhịp sinh học, ngành này đã mở rộng thêm nhiều, thành các ngành nghiên cứu khác như Thời bệnh học (chronopathology), Thời Dược lý học (chronopharmacology), Thời Trị liệu (chronotherapy), v.v..



Nhịp sinh học là khoảng thời gian kéo dài từ một dạng biến đổi của một hoạt động đặc biệt của cơ thể được gọi là đỉnh điểm trước, cho đến khi nó lại trở lại đúng như dạng ấy, sự tuần hoàn này tạo nên một chu kỳ sinh học. Các chu kỳ này thay đổi với những nhịp riêng biệt như thời nhịp giờ, thời nhịp ngày, thời nhịp năm.



Qua những nghiên cứu trên cây cối và cơ thể sinh vật, gần hơn nữa là sự phát triển của ngành gen học (di thể học), nhịp sinh học đã được xác nhận ở một số thực vật và động vật.



Trên con người, những hoạt động của cơ thể như thân nhiệt, huyết áp, lượng hồng huyết cầu, mỡ trong máu, của những cơ quan như tim, phổi, thận, tuyến nội tiết, v.v., đều có những thay đổi như có những chiếc đồng hồ của từng cơ quan giúp việc điều khiển thời nhịp sống.



Những chu kỳ hoạt động sinh lý học của người đều do chính cơ thể quyết định chứ không phải do môi trường chung quanh. Và các đồng hồ sinh học này luôn tìm cách điều hòa phù hợp với nhau để chạy cho đúng giờ. Trình tự luân phiên xen kẽ ngày đêm kể từ ánh sáng, bóng tối, bình minh, rồi hoàng hôn đóng vai trò điều hòa chu kỳ thời nhịp ngày và tự sắp xếp cho thích hợp với chức năng sinh hoạt khác nhau. Những hiện tượng thay đổi trong môi trường tự nhiên như ngày nóng, đêm lạnh cũng điều hòa thời nhịp hoạt động của cơ thể. Những quy định giờ giấc trong hoạt động thường ngày như làm việc, đi học, v.v., đều có vai trò rõ rệt trong sự điều hòa thời nhịp ngày.



Áp dụng thời trị liệu vào y học



Áp dụng thời trị liệu vào y học là khoa học tìm hiểu và thực hiện một cách thích hợp với những nhịp độ có thể đoán trước được để có được sức khỏe tối đa cho cơ thể.



Cách chữa theo thời trị liệu (chronotherapeutics or chronotherapy) là sự đồng bộ hóa (synchronisation) thuốc cho thích hợp với nhịp độ sinh học của bệnh tật và độ nặng nhẹ của các triệu chứng. Mục tiêu là sử dụng thuốc một cách hữu hiệu nhất, đồng thời giảm thiểu các phản ứng phụ và tránh độc tính.



Các biến chuyển trong 24 tiếng theo nhịp độ đều có trong những cơ chế sinh lý bình thường cũng như trong cơ chế bệnh tật. Những bệnh khác nhau có những thời nhịp khác nhau, thí dụ như cơn đau răng thường mạnh nhất vào buổi sáng trong khi cơn đau túi mật thường mạnh nhất vào ban đêm. Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cũng như những ghi điểm sinh học (biological markers) thay đổi một cách đáng kể theo thời gian, trong ngày, trong mùa (như bệnh tê thấp chẳng hạn).



Sự công hiệu và độc tính của nhiều thuốc thay đổi với lúc dùng thuốc, và thuốc để trị bệnh hen suyễn, bệnh huyết áp cao đều được kê toa cho bệnh nhân theo nguyên tắc trên.



Những chu kỳ nhịp thời sinh học (chronobiologic cycles)



Những chuyên viên nghiên cứu về nhịp thời sinh học gọi chu kỳ này là từ thời cao điểm (peak time) của một diễn tiến sinh lý học hay một bệnh ở giai đoạn đỉnh (acrophase) cho đến khi nó trở lại đúng dạng như vậy. Ví dụ phần lớn mọi người đều ở vào điểm thực hành cao nhất về phương diện thể xác và tâm lý vào lúc 10 giờ sáng.
Nẫu
17-10-05, 07:01
Hic, thì lói chung dịch thuật là quy ước. Lói chung nà nếu không nắm được bản chất và đưa định nghĩa thì cái "thời sinh học" của Gấu già em nghe ló còn chối tỉ hơn cái " nhịp sinh học" của Đít dê mới cái "sinh học chu kỳ" của nhà em. Lói chung thì cần có cái từ điển thuật ngữ cho ngon ngon vào, Gấu ạ.
Và lói chung phát nữa là em cảm ơn cả làng. :4:
Salut
17-10-05, 07:08
Em nghĩ gặp câu nào đé.o dịch được, bác cứ dịch mịa nó thô ra kiểu như Thời Sinh học đới. Sau đó fang quả tiếng gốc vào là xong. Dưng mà dịch chuyên ngành thì đúng là fải cần từ điển chuyên ngành thiệt, chứ mỗi bác dịch một kiểu thì đúng là đến chết.
Mecado
17-10-05, 08:14
Dạ em hiếm thấy người ta dịch là "thời sinh học" như Gấu. Trên phương diện chuyên ngành và các tài liệu em học ở trường thì hay dịch là " Nhịp sinh học" như cu Đít dịch.Từ điển sinh học Anh - Việt thấy nó cũng dịch là " Nhịp sinh học" Em kiểm tra ở tài liệu " Những dạng phỏng sinh học" của Giáo sư Mai Đình Yên giảng viên Khoa sinh học trường đại học Tổng Hợp Hà Nội (ngày xưa)thì ông cũng dịch là " Nhịp sinh học". Cá nhân em thấy dịch là "nhịp sinh học" thuần Việt và dễ nghe hơn.
Kính các bác ạ !
Hàn Phi
19-10-05, 05:39
đồng hồ sinh học
Gaup
19-10-05, 07:25
Nhịp sinh học hay chu kỳ sinh học là một khái niệm, thời sinh học là một ngành học. Các bác em lẫn lộn con bà nó lung tung cả.

Em Tia đừng đổ oan anh google. Anh bịa ra đấy. Biết tí Hán Việt và gốc từ Hy La của Anh Pháp ngữ có lợi thế. Chrono là tiếp đầu ngữ chỉ thời gian, cứ tương thời vào là không bao giờ sai.
chomolungma
27-10-05, 15:36
chrono = "thời" là chính xác.
Cứ "thời" mà ghép với các từ khác chắc là chuẩn.
Hẹp: - isochron: đẳng thời, geochronology: là môn học nghiên cứu về thời gian hình thành của các thành tạo địa chất... blah, blah...
Nẫu
28-10-05, 02:32
Nhân tiện đá sang cái tiếng háng bác chô mô léo mả ới, "quan tái" là con khỉ gì thế bác, thấy Tiên Điền cũng nói "một màu quan tái bốn mùa gió trăng " ý bác?
chomolungma
28-10-05, 09:49
Quan tái: đại khái là = rất xa xôi cách biệt

Gúc bảo:
Quan tái: Quan = cửa ải, tái = thành lũy nơi biên cương. Nghĩa rộng: chốn xa xôi.

Giải thích trong Kiều:
Quan tái: cũng như quan ải, chỉ nơi núi non bờ cõi.